Trong quá trình làm việc, khi người lao động nghỉ việc, không phải lúc nào cũng được nhận trợ cấp thôi việc. Đây là khoản tiền doanh nghiệp trả cho người lao động khi chấm dứt hợp đồng, nhưng không phải trường hợp nào cũng được hưởng.

Việc hiểu đúng điều kiện, cách tính và thủ tục nhận trợ cấp thôi việc sẽ giúp người lao động bảo vệ quyền lợi của chính mình.

Theo Bộ luật Lao động 2019, trợ cấp thôi việc được chi trả khi người lao động làm việc thường xuyên cho doanh nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên, và thời gian làm việc không đóng bảo hiểm thất nghiệp được tính để hưởng trợ cấp.

Cách tính trợ cấp thôi việc đúng luật cho người lao động
Cách tính trợ cấp thôi việc đúng luật cho người lao động

Khi nào người lao động được nhận trợ cấp thôi việc?

Không phải nghỉ việc là có trợ cấp ngay. Doanh nghiệp chỉ trả trợ cấp thôi việc khi thuộc các trường hợp sau:

Hợp đồng lao động chấm dứt hợp pháp

Người lao động nghỉ đúng quy định, như:
Hết hạn hợp đồng
Thỏa thuận chấm dứt giữa hai bên
Nghỉ việc có báo trước hợp lệ
Doanh nghiệp chấm dứt hoạt động

Người lao động làm việc tại công ty từ 12 tháng trở lên

Nếu làm chưa đủ 1 năm thì không được hưởng trợ cấp, trừ khi có thỏa thuận riêng với doanh nghiệp.

Có thời gian làm việc không đóng bảo hiểm thất nghiệp

Thời gian này có thể tính trợ cấp, bao gồm:
Thời gian thử việc, học nghề, đào tạo
Thời gian làm việc trước khi BHTN có hiệu lực (trước 2009)
Thời gian nghỉ thai sản, ốm đau nhưng không đóng BHTN (*)

Người lao động nghỉ việc không do bị kỷ luật sa thải

Nếu nghỉ việc vì vi phạm kỷ luật hoặc tự ý nghỉ việc trái luật, sẽ không được nhận trợ cấp thôi việc.

Những trường hợp không được nhận trợ cấp thôi việc

Có nhiều trường hợp người lao động tưởng được hưởng nhưng thực tế không được nhận trợ cấp, cụ thể:

  • Người lao động đơn phương nghỉ việc trái luật, không báo trước đúng quy định
  • Bị sa thải theo hình thức kỷ luật
  • Thời gian làm việc mà doanh nghiệp đã đóng BHTN đầy đủ
  • Người lao động đã nhận trợ cấp mất việc (không được hưởng thêm trợ cấp thôi việc)

Phân biệt trợ cấp thôi việc và trợ cấp mất việc

Nội dung Trợ cấp thôi việc Trợ cấp mất việc
Lý do Chấm dứt hợp đồng đúng luật Doanh nghiệp thay đổi cơ cấu, công nghệ, giải thể, thu hẹp
Điều kiện Làm từ 12 tháng trở lên Làm từ 12 tháng trở lên
Mức hưởng 1/2 tháng lương cho mỗi năm làm việc 1 tháng lương/năm làm việc (tối thiểu 2 tháng)
Doanh nghiệp phải trả?
Được hưởng BH thất nghiệp không? Có thể Có thể

Hiểu rõ sự khác biệt này giúp người lao động không bị nhầm lẫn khi yêu cầu quyền lợi.

Công thức tính trợ cấp thôi việc chuẩn pháp luật

Công thức tính như sau:

Trợ cấp thôi việc = (1/2 x Tiền lương bình quân 6 tháng cuối) x Tổng thời gian làm việc có xác định trợ cấp

Xác định thời gian tính trợ cấp thôi việc

Thời gian tính trợ cấp = Tổng thời gian làm việc thực tế – Thời gian đã đóng BHTN – Thời gian doanh nghiệp đã chi trả trợ cấp

Quy đổi thời gian:
Dưới 1 tháng: Không tính
Từ 1 – 6 tháng: Tính 0,5 năm
Từ 6 – 12 tháng: Tính 1 năm

Xác định tiền lương để tính trợ cấp

tiền lương bình quân 6 tháng gần nhất trước khi nghỉ việc, bao gồm:
Lương cơ bản
Phụ cấp chức vụ, phụ cấp chuyên cần
Phụ cấp trách nhiệm, thâm niên (nếu có)

Không tính những khoản sau:
Tiền thưởng, tăng ca
Tiền ăn, tiền đi lại nếu không ghi trong hợp đồng
Phụ cấp theo hiệu suất

Ví dụ thực tế dễ hiểu

Người lao động làm việc tại công ty A từ 01/2016 đến 01/2024 (8 năm).

Trong đó:
Thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp: 6 năm (2018–2024)
Thời gian không đóng BHTN: 2 năm (2016–2017)

Lương bình quân 6 tháng cuối: 8.000.000 đồng

Vậy:
Trợ cấp = (1/2 x 8.000.000) x 2 = 8.000.000 đồng

Những sai lầm khiến người lao động bị mất quyền hưởng trợ cấp thôi việc

Những sai lầm khiến người lao động bị mất quyền hưởng trợ cấp thôi việc
Những sai lầm khiến người lao động bị mất quyền hưởng trợ cấp thôi việc

Không ít người lao động đủ điều kiện hưởng trợ cấp thôi việc nhưng cuối cùng bị mất quyền lợi vì một số sai lầm phổ biến sau:

Không biết mình thuộc diện được trợ cấp

Nhiều người lầm tưởng rằng nghỉ việc là sẽ có tiền trợ cấp. Nhưng thực tế, chỉ những người không đóng BHTN đủ thời gian, làm việc từ đủ 1 năm và nghỉ đúng luật mới được hưởng.

Nghỉ việc không báo trước đúng quy định

Nếu người lao động tự ý nghỉ việc, không báo trước theo quy định (30 ngày với hợp đồng xác định thời hạn, 45 ngày với hợp đồng không xác định thời hạn), doanh nghiệp có quyền:
Không trả trợ cấp thôi việc
Không trả lương những ngày chưa làm
Thậm chí có thể yêu cầu bồi thường

Không giữ giấy tờ, hợp đồng lao động và sao kê bảo hiểm

Khi nghỉ việc, nhiều người không có giấy xác nhận thời gian làm việc, không còn hợp đồng hoặc bảng lương, dẫn đến không có bằng chứng yêu cầu trợ cấp.

Không yêu cầu công ty khi chấm dứt hợp đồng

Trợ cấp thôi việc không tự động nhận được, mà người lao động phải:
Yêu cầu doanh nghiệp thanh toán
Gửi đơn đề nghị nếu công ty chậm trả
Nhờ công đoàn hoặc cơ quan lao động hỗ trợ nếu doanh nghiệp không chi trả

Hiểu sai về thời gian tính trợ cấp

Nhiều người hiểu nhầm rằng toàn bộ thời gian làm việc tại công ty đều được tính trợ cấp, trong khi thời gian đã đóng bảo hiểm thất nghiệp sẽ không tính.

Quy trình yêu cầu doanh nghiệp chi trả trợ cấp thôi việc

Nếu người lao động đủ điều kiện hưởng trợ cấp thôi việc, có thể thực hiện theo các bước sau:

Bước 1: Kiểm tra lại hợp đồng lao động và quá trình đóng BHXH/BHTN

Bạn cần xác định:
Tổng thời gian đã làm tại công ty
Thời gian có đóng bảo hiểm thất nghiệp
Thời gian không đóng bảo hiểm để được tính trợ cấp

Bước 2: Gửi yêu cầu thanh toán trợ cấp thôi việc

Người lao động có thể yêu cầu trực tiếp hoặc gửi đơn đề nghị trợ cấp thôi việc cho doanh nghiệp.

Thời hạn công ty phải trả trợ cấp:
Trong 14 ngày làm việc kể từ ngày chấm dứt hợp đồng (có thể kéo dài tối đa 30 ngày trong một số trường hợp đặc biệt như giải thể hoặc thiên tai).

Bước 3: Nhờ công đoàn hoặc cơ quan lao động nếu doanh nghiệp không chi trả

Nếu quá thời hạn trên mà công ty không trả trợ cấp, người lao động có thể:

Gửi đơn lên công đoàn cơ sở (nếu có)
Liên hệ Phòng Lao động – Thương binh & Xã hội
Yêu cầu hòa giải lao động
Khởi kiện ra Tòa án nếu cần thiết (không cần qua hòa giải nếu doanh nghiệp trốn tránh trách nhiệm)

Các câu hỏi thường gặp liên quan đến trợ cấp thôi việc

Các câu hỏi thường gặp liên quan đến trợ cấp thôi việc
Các câu hỏi thường gặp liên quan đến trợ cấp thôi việc

Đã nghỉ việc nhiều năm có được yêu cầu trợ cấp không?

Có. Nếu bạn đã nghỉ việc từ lâu nhưng chưa từng nhận trợ cấp thôi việc, và doanh nghiệp vẫn còn tồn tại, bạn vẫn có quyền yêu cầu. Tuy nhiên, theo quy định tại Điều 190 Bộ luật Lao động 2019, thời hiệu yêu cầu doanh nghiệp thanh toán trợ cấp thôi việc là 3 năm, kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động. Nếu vượt quá thời hạn này, bạn vẫn có thể yêu cầu nhưng khả năng được giải quyết sẽ thấp hơn, trừ khi bạn có đủ bằng chứng chứng minh doanh nghiệp cố tình chậm chi trả hoặc né tránh trách nhiệm.

Để bảo vệ quyền lợi, người lao động nên lưu giữ đầy đủ giấy tờ như hợp đồng, quyết định nghỉ việc, bảng lương, sổ BHXH để làm căn cứ khi yêu cầu trợ cấp.

Thời gian thử việc có được tính trợ cấp thôi việc không?

Được tính nếu thỏa mãn điều kiện:

  • Có ký hợp đồng thử việc hoặc hợp đồng lao động;

  • nhận lương trong thời gian thử việc;

  • Và thời gian thử việc được doanh nghiệp ghi nhận là thời gian làm việc chính thức.

Thực tế, nhiều doanh nghiệp không tính thời gian thử việc vào trợ cấp thôi việc vì không có hợp đồng hoặc không ghi rõ trong hồ sơ. Tuy nhiên, nếu bạn có bằng chứng mình đã làm việc liên tục và nhận lương trong thời gian thử việc, bạn hoàn toàn có quyền yêu cầu tính vào thời gian làm việc để hưởng trợ cấp.

Nghỉ thai sản có được tính trợ cấp thôi việc không?

Có. Thời gian nghỉ thai sản vẫn được tính là thời gian làm việc thực tế, vì đây là quyền lợi hợp pháp của người lao động theo Luật Bảo hiểm xã hội.

Như vậy, nếu bạn nghỉ thai sản trong 6 tháng nhưng chưa đóng bảo hiểm thất nghiệp trong thời gian đó, khoảng thời gian này vẫn được cộng vào để tính trợ cấp thôi việc.

Tuy nhiên, nếu thời gian đó đã đóng bảo hiểm thất nghiệp, thì không tính trợ cấp thôi việc, mà chỉ được tính vào thời gian đóng BHXH để hưởng thai sản và lương hưu.

Nghỉ do đơn phương chấm dứt hợp đồng đúng luật có được nhận trợ cấp thôi việc không?

Có. Nếu bạn báo trước đúng thời hạn và có lý do chính đáng theo Điều 35 Bộ luật Lao động 2019 (như bị nợ lương, bị bạo lực, không được bố trí đúng công việc, hoàn cảnh khó khăn…), thì việc nghỉ được xem là đơn phương đúng pháp luật. Trong trường hợp này, bạn vẫn được hưởng trợ cấp thôi việc nếu đáp ứng điều kiện về thời gian làm việc (ít nhất 12 tháng và có thời gian chưa đóng bảo hiểm thất nghiệp).

Ngược lại, nếu bạn nghỉ ngang, không báo trước hoặc nghỉ sai luật, bạn không được trợ cấp thôi việc và còn phải bồi thường cho doanh nghiệp.

Công ty giải thể mà chưa trả trợ cấp thôi việc thì làm sao?

Trong trường hợp công ty ngừng hoạt động, giải thể hoặc phá sản nhưng chưa thanh toán trợ cấp thôi việc, người lao động có quyền:

  • Gửi đơn yêu cầu ban thanh lý tài sản (nếu doanh nghiệp giải thể);

  • Đề nghị Tòa án, cơ quan thi hành án hoặc cơ quan lao động địa phương hỗ trợ, can thiệp;

  • Yêu cầu Bảo hiểm xã hội cơ quan quản lý hỗ trợ xác minh thời gian và tính toán mức trợ cấp.

Theo quy định, trợ cấp thôi việc là khoản phải chi trả ưu tiên, tương tự như nghĩa vụ trả lương và bảo hiểm cho người lao động.

LET’S GO – Đồng hành cùng người lao động bảo vệ quyền lợi về trợ cấp thôi việc

LET’S GO không chỉ hỗ trợ tìm việc, tuyển dụng mà còn tư vấn các vấn đề pháp lý về lao động như:

Hướng dẫn cách tính trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc
Kiểm tra thời gian đóng BHTN và BHXH để xác định quyền lợi
Hướng dẫn viết đơn yêu cầu doanh nghiệp thanh toán trợ cấp
Hỗ trợ người lao động khi bị doanh nghiệp từ chối chi trả
Tư vấn thủ tục khiếu nại và giải quyết tranh chấp lao động

Với đội ngũ chuyên gia nhân sự và luật lao động giàu kinh nghiệm, LET’S GO giúp người lao động hiểu luật – đúng quyền – đủ lợi.

Mẫu đơn đề nghị thanh toán trợ cấp thôi việc

Khi nghỉ việc đúng luật và đủ điều kiện, người lao động có thể gửi đơn đến doanh nghiệp để yêu cầu chi trả chế độ. Dưới đây là mẫu đơn cơ bản, dễ sử dụng:

ĐƠN ĐỀ NGHỊ THANH TOÁN TRỢ CẤP THÔI VIỆC

Kính gửi: Công ty ………………………………………
Phòng/Ban: ……………………………………………

Tên tôi là: ……………………………………………………………………………
CMND/CCCD số: ………………………………………………………………
Ngày vào làm: ………………………………………………
Ngày nghỉ việc: ……………………………………………
Vị trí công việc: …………………………………………

Trong thời gian làm việc, tôi đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ ……… đến …………
Thời gian không đóng BHTN từ ……… đến …………, đủ điều kiện hưởng trợ cấp thôi việc theo quy định tại Điều 46 Bộ luật Lao động 2019.

Vì vậy, tôi kính đề nghị công ty xem xét và thanh toán trợ cấp thôi việc cho tôi theo đúng quy định pháp luật.

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Ngày … tháng … năm …

Người làm đơn
(Ký và ghi rõ họ tên)

Người lao động nên chuẩn bị thêm:

  • Bảng lương 6 tháng cuối
  • Hợp đồng lao động
  • Thông tin về thời gian đóng BHXH, BHTN (có thể tra cứu trên ứng dụng VssID)

Vai trò của doanh nghiệp trong việc chi trả trợ cấp thôi việc

Doanh nghiệp không chỉ có trách nhiệm trả trợ cấp thôi việc, mà còn phải đảm bảo các nguyên tắc sau:

Thanh toán đúng hạn, đúng số tiền

Trong vòng 14 ngày làm việc từ khi chấm dứt hợp đồng, doanh nghiệp phải thanh toán các khoản:
Trợ cấp thôi việc
Tiền lương còn lại
Phụ cấp, tiền tăng ca, tiền chưa sử dụng phép năm
Tiền thưởng (nếu có)

Trong trường hợp đặc biệt như giải thể, thiên tai, sáp nhập…, doanh nghiệp có thể kéo dài nhưng không quá 30 ngày.

Không được tự ý giữ hồ sơ và giấy tờ cá nhân

Khi chấm dứt hợp đồng, công ty phải:
Hoàn trả lại sổ BHXH đã chốt
Cấp giấy tờ xác nhận thời gian làm việc
Không giữ giấy tờ tùy thân hoặc hợp đồng của người lao động

Minh bạch trong việc xác định thời gian tính trợ cấp

Doanh nghiệp có trách nhiệm:
Cung cấp bản xác nhận quá trình đóng BHXH, BHTN
Giải thích rõ thời gian nào được hưởng trợ cấp, thời gian nào không
Không được tự ý cắt giảm khi chưa thỏa thuận với người lao động

Công đoàn và phòng nhân sự phải có trách nhiệm hỗ trợ

Các đơn vị trên có trách nhiệm:
Tư vấn về quyền lợi của người lao động
Giải quyết tranh chấp liên quan đến trợ cấp thôi việc
Bảo vệ quyền lợi người lao động khi doanh nghiệp vi phạm luật

LET’S GO – Hỗ trợ người lao động hiểu đúng quyền lợi trợ cấp thôi việc

LET’S GO không chỉ là cầu nối việc làm, mà còn là đơn vị hỗ trợ pháp lý lao động uy tín, giúp người lao động:

Tính chính xác trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc, bảo hiểm thất nghiệp
Kiểm tra thời gian đóng bảo hiểm bằng ứng dụng VssID
Hướng dẫn chuẩn bị hồ sơ, soạn đơn yêu cầu doanh nghiệp thanh toán
Tư vấn miễn phí các tranh chấp lao động: chậm trả lương, sai chế độ, sa thải trái luật
Kết nối với luật sư lao động khi cần thiết

Với đội ngũ chuyên viên nhân sự và pháp lý có kinh nghiệm, LET’S GO giúp người lao động hiểu luật – đủ điều kiện – nhận đúng quyền lợi.

Kết luận

Trợ cấp thôi việc là một quyền lợi quan trọng nhưng thường bị người lao động bỏ qua vì không hiểu rõ quy định.

Việc nắm vững các điều kiện, cách tính, cách yêu cầu thanh toán và quy trình thực hiện sẽ giúp người lao động không bị thiệt thòi khi chấm dứt hợp đồng.

Người lao động cần:
Hiểu rõ thời gian được tính trợ cấp
Yêu cầu doanh nghiệp chi trả đúng luật
Chuẩn bị đầy đủ giấy tờ để bảo vệ quyền lợi
Thậm chí có thể nhờ đơn vị pháp lý hỗ trợ khi cần thiết

LET’S GO sẵn sàng đồng hành với công nhân, nhân viên văn phòng và người lao động trong hành trình bảo vệ quyền lợi hợp pháp của mình.

Thông tin liên hệ
Thông tin liên hệ

Liên hệ với chúng tôi:

Hotline: 092 642 3838

Fanpage: LET’S GO

Website: Việc làm LET’S GO

Tham khảo thêm:

Website: Tuyển dụng TTV

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *